Tháng đầu năm 2018: Xuất khẩu cà phê tăng trưởng tốt

(Cafenews)- Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng đầu năm 2018 mặc dù giá cà phê xuất khẩu giảm 13,5% so với cùng kỳ năm trước và giảm 2,9% so với tháng 12/2017, đạt 1.952 USD/tấn, nhưng lượng và kim ngạch xuất khẩu lại tăng rất mạnh.
Cụ thể, xuất khẩu cà phê ra thị trường nước ngoài tháng 1/2018 tăng 43,4% về lượng và tăng 23,7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017, đạt 200.745 tấn, thu về trên 391,92 triệu USD; So với tháng cuối năm 2017 cũng tăng 26,8% về lượng và tăng 23,1% về kim ngạch.
Xuất khẩu cà phê sang Đức đứng đầu về lượng và kim ngạch, với 28.866 tấn, tương đương 52,48 triệu USD, chiếm trên 14% trong tổng lượng và trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước, (tăng 24,1% về lượng và tăng 3,6% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017).
Thị trường lớn thứ 2 tiêu thụ cà phê Việt Nam là Mỹ, chiếm trên 12% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước, đạt 24.330 tấn, trị giá 47,64 triệu USD tăng 20,3% về lượng và tăng 2% về giá trị so với cùng kỳ.
Tiếp theo là thị trường Indonesia, mặc dù tháng 1/2017 không xuất khẩu cà phê sang thị trường này, nhưng trong tháng 1 năm nay xuất khẩu tương đối nhiều, đạt 19.132 tấn, trị giá 36,58 triệu USD, tăng mạnh trên 145% cả về lượng và trị giá so với tháng cuối năm 2017, chiếm trên 9% trong tổng lượng và tổng kim ngạch.
Tính chung các nước EU, chiếm tới 39,5% trong tổng lượng và chiếm 37,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước; đạt 79.263 tấn, trị giá 147,73 triệu USD; so với cùng kỳ tăng 17,2 về lượng nhưng giảm nhẹ 0,2% về trị giá.
Cà phê xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á nói chung tăng rất mạnh 303% về lượng và tăng 235,8% về trị giá so với cùng kỳ, đạt 31.194 tấn, trị giá 61,65 triệu USD; chiếm gần 16% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước.
Nhìn chung, xuất khẩu cà phê trong tháng đầu năm nay tăng trưởng ở hầu như tất cả các thị trường so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó, tăng mạnh nhất ở các thị trường như: Hy Lạp tăng 929% về lượng và tăng 779,6% về trị giá, đạt 1.410 tấn, trị giá 2,66 triệu USD; Nam Phi tăng 538% về lượng và tăng 504% về trị giá, đạt 1.377 tấn, trị giá 2,68 triệu USD; Bồ Đào Nha tăng 338,5% về lượng và tăng 270,5% về trị giá, đạt 1.776 tấn, trị giá 3,31 triệu USD; Ai Cập tăng 196% về lượng và tăng 187% về trị giá, đạt 1.277 tấn, trị giá 2,33 triệu USD; Đan Mạch tăng 231% về lượng và tăng 170% về trị giá, đạt 417 tấn, trị giá 0,79 triệu USD.

Xuất khẩu cà phê tháng 1/2018

 
Thị trường
T1/2018 (%) so sánh T1/2018 với T1/2017
Lượng (tấn) Trị giá (USD) Lượng Trị giá
Tổng kim ngạch XK 200.745 391.923.073 43,04 23,71
Đức 28.866 52.480.492 24,13 3,57
Mỹ 24.330 47.644.494 20,3 2,02
Indonesia 19.132 36.579.995
Italia 14.602 27.661.407 17,12 2,24
Tây Ban Nha 11.922 22.456.331 40,56 24,27
Nhật Bản 10.785 21.711.135 74,26 53,45
Algeria 9.554 18.000.255 132,06 102
Bỉ 9.030 16.101.382 -30,77 -42,41
Nga 8.002 16.052.767 157,96 101,92
Philippines 7.829 15.377.672 79,48 54,61
Pháp 5.004 9.023.861 65,42 40,42
Trung Quốc 3.060 8.232.849 25,26 12,43
Anh 3.977 7.738.417 15,51 -9,38
Ấn Độ 4.129 7.731.636 32,64 27,06
Hàn Quốc 3.390 7.180.654 3,48 -3,78
Malaysia 3.324 6.696.746 19,78 9,33
Mexico 3.605 6.154.065 40,22 16,73
Australia 2.526 4.768.014 125,33 78,87
Bồ Đào Nha 1.776 3.313.980 338,52 270,54
Ba Lan 1.133 2.911.624 -28,7 -26,38
Nam Phi 1.377 2.676.511 537,5 503,67
Hy Lạp 1.410 2.655.506 929,2 779,56
Israel 506 2.392.237 10,24 69,47
Thái Lan 743 2.360.372 113,51 77,13
Ai Cập 1.277 2.334.613 195,6 186,6
Hà Lan 891 1.874.472 -36,67 -42,84
Canada 747 1.469.958 108,08 60,33
Đan Mạch 417 792.233 230,95 170,34
Romania 235 717.080 -11,99 5,25
New Zealand 385 688.156 99,48 42,41
Campuchia 75 349.101 17,19 20,36
Thụy Sỹ 146 301.380
Singapore 91 281.287 -51,85 -57,64

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)
Theo Vinanet

admin